Thứ Ba, 5 tháng 5, 2015

Xin cho biết cách đặt chế độ tự động phân loại thư trong Outlook Express?


Bạn có thể tạo ra các folder chứa thư mà bạn muốn phân loại ngoài những folder có sẵn của Outlook Express bằng cách mở vào thực đơn File của Outlook Express, sau đó chọn Folder. Bạn có thể đặt tên của folder sao cho dễ nhớ và gắn với mục đích lọc thư (ví dụ những thư do các website học tiếng Anh vẫn gửi thư hàng ngày cho bạn, bạn có thể đặt tên Folder là English).
Sau khi đã tạo được folder, bạn vào thực đơn --> (Trong Outlook Express phiên bản 4.0 là vào thực đơn --> và có cùng phương pháp lọc thư). Trong cửa sổ , bạn bấm vào nút New để thiết lập một bộ lọc.
Trong cửa sổ , phần 1 sẽ gồm các gợi ý để nhận dạng thư, tuỳ theo thư gửi đến có đặc điểm nhận dạng thế nào (người gửi, tiêu đề thư, người nhận hoặc các ký tự đặc biệt khác), phần 2 sẽ là thao tác với các thư đã được nhận dạng như: chuyển vào Folder, copy vào một folder, xoá, gửi chuyển tiếp,... Tuỳ theo nhu cầu phân loại và quản lý thư mà bạn thiết lập các bộ lọc và các thao tác tự động cho Outlook Express.
Sau khi đã thiết lập xong bộ lọc, bấm nút OK để xác nhận các tham số cho bộ lọc. Nếu có nhiều bộ lọc, bạn cũng có thể đặt tên gợi nhớ cho từng bộ lọc để dễ dàng tìm thấy khi muốn sửa đổi hoặc xoá bộ lọc.

Khác biệt giữa thuê hosting và thuê server


Thuê hosting: là giải pháp phù hợp cho các website doanh nghiệp và cá nhân có lượng truy cập vừa phải, dữ liệu không quá lớn. Server chứa hosting dùng chung cho nhiều người, người thuê hosting không có quyền cài đặt những phần mềm riêng của mình và mức độ bảo mật không cao bằng thuê server.

Thuê server: được coi là giải pháp tối ưu cho việc vận hành website, hệ thống e-mail và các giải pháp trực tuyến khác của doanh nghiệp. Ưu thế của giải pháp này là doanh nghiệp sử dụng độc lập một hệ thống riêng, không chia sẻ với ai và đặc biệt sức tải của server có thể mở rộng vô hạn (dựa vào những công nghệ cho phép kết hợp khả năng điện toán của nhiều server,...), không hạn chế việc cài đặt những phần mềm đặc thù cho một số ngành nghề đặc biệt.

Khác biệt giữa VPS và máy chủ riêng (Dedicated Server) là gì?


Dedicated Server (máy chủ riêng): được coi là giải pháp tối ưu cho việc vận hành website, hệ thống e-mail và các giải pháp trực tuyến khác của doanh nghiệp. Ưu thế của giải pháp này là doanh nghiệp sử dụng độc lập một hệ thống riêng, không chia sẻ với ai và đặc biệt sức tải của server có thể mở rộng vô hạn (dựa vào những công nghệ cho phép kết hợp khả năng điện toán của nhiều server,...), không hạn chế việc cài đặt những phần mềm đặc thù cho một số ngành nghề đặc biệt.



VPS: Là một công nghệ rất mới tại Việt Nam. Có thể hiểu VPS như một giải pháp dung hòa giữa Share Hosting và Dedicated Server theo cả nghĩa chi phí và cách thức vận hành. VPS hoạt động với phần tài nguyên được chia sẻ theo từng phân vùng khác nhau trên một Hardware Node (máy chủ vật lý gốc) nhưng hoàn toàn độc lập như một Dedicated Server, có hệ điều hành và trình quản trị riêng, không chịu ảnh hưởng của các EasyServer khác cùng Hardware Node và ngược lại. Doanh nghiệp sử dụng VPS cũng có quyền cao nhất (Root Access) để quản trị hệ thống một cách toàn diện nhất, tùy ý cài đặt, vận hành các phần mềm bất kỳ lên VPS, trong khi đây là điều bị hạn chế, thậm chí cấm kỵ đối với dịch vụ Share Hosting.

Ưu điểm của Máy chủ SSD so với máy chủ HDD

Ổ cứng là một thành phần quan trọng trong máy tính và cả trong hệ thống máy chủ (server). Mọi dữ liệu đều được lưu trữ trong ổ cứng, chúng thường được truy xuất và cần độ an toàn cao. Đối với máy chủ (server) thì ổ cứng lại càng quan trọng hơn, vì nó sẽ lưu trữ một dữ liệu thông tin rất lớn và yêu cầu độ an toàn cao nhất có thể. Nhưng nên lựa chọn ở cứng nào tốt? SSD máy chủ hay HDD máy chủ?
 

SSD (Solid State Drives) là thuật ngữ chuyên môn chỉ 1 dạng của ổ cứng máy tính còn gọi là ổ cứng thể rắn hay ổ cứng điện tử, SSD sử bộ nhớ flash để lưu trữ các dữ liệu trên máy tính từ đó giúp việc lưu trữ an toàn và bền vững hơn. SSD máy chủ là giải pháp lưu trữ tốc độ cao trên máy. ( xem thêm SSD máy chủ (server) là gì? )

HDD (Hard Disk Drive) là ổ cứng truyền thống, dữ liệu được lưu trữ trên bề mặt các phiến đĩa tròn (Platters) làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc gốm được phủ vật liệu từ tính. HDD có cấu tạo rất đơn giản gồm nhiều tấm kim loại (phiến đĩa) được bao phủ bởi sắt từ xoay quanh một trục cố định. ( xem thêm HDD máy chủ (server) là gì? Cấu trúc của HDD máy chủ (server) )
 
So sánh giữa SSD máy chủ hay HDD máy chủ

Thời gian khởi động ổ đĩa: do SSD server là ổ cứng điện tử, không có bộ phận chuyển động nên không tốn thời gian chuyển động. Trong khi đó HDD máy chủ là ổ đĩa cơ truyền thống sử dụng các động cơ cơ học để quay các đĩa từ, khi khởi động, ổ đĩa cơ sẽ phải mất từ 1 - 3 giây để khởi động động cơ này.

Thời gian truy cập dữ liệu và độ trễ: SSD máy chủ có tốc độ đọc và ghi dữ liệu nhanh hơn nhiều so với HDD truyền thống, nhanh từ 80 -100 lần.

Độ ồn: các dòng SSD máy chủ hoạt động không gây tiếng động do không có thành phần chuyển động. Còn với HDD máy chủ thì tùy thừng loại và nhãn hiệu mà tạo ra tiếng ồn từ nhỏ đến to.

Độ tin cậy: do HDD hoạt động dựa trên việc đọc ghi trên đĩa quay nên sẽ dễ cáo sai sót khi xảy ra lỗi cơ khí sau nhiều ngàn giờ hoạt động, các phiến đĩa có khả năng hư hỏng. Trong khi đó SSD máy chủ lại có độ tin cậy cao do không có sự chuyển động, nên vấn đề mất dữ liệu khi ổ đĩa bị rung động là không có, không có lỗi về mặt cơ khí.

Điện năng tiêu thụ và tỏa nhiệt: SSD tiêu thụ điện ít hơn ổ HDD từ 30 - 60 % năng lượng, tiết kiệm từ 6 – 10 Watts.

Giá thành: Với nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn, SSD server vì thế cũng đắt tiền hơn nhiều so với HDD truyền thống. Đây chính là lợi thế cạnh tranh khiến ổ HDD vẫn là lựa chọn chủ yếu của người sử dụng, và giá thành cao cũng là rào cản lớn khiến SSD chưa thể được sử dụng rộng rãi. Loại ổ ghi mới này chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực quân sự và các nghành công nghiệp đòi hỏi sự độ toàn dữ liệu cao.

Cloud Server là sản phẩm thay thế hoàn hảo cho VPS

Cloud Server đem lại nhiều lợi ích hơn Cloud VPS nhờ vào số lượng server sử dụng trong một cụm. Nếu như việc kinh doanh của bạn phụ thuộc nhiều vào nguồn dữ liệu của mình, Cloud Server là giải pháp phù hợp nhất dành cho bạn.


- VPS được khởi tạo và chạy trên một Server vật lý, vì thế khi Server vật lý bị lỗi hoặc vào những giờ cao điểm Server vật lý thường bị treo dẫn đến VPS sẽ tạm ngưng hoạt động. Ở Cloud Server tất cả các thành phần đều được thiết lập dự phòng, và tự động thay thế khi bị hư hỏng đảm bảo hoạt động bình thường nên hệ thống thông tin của bạn luôn an toàn và sẵn sàng 24/7.

- Với VPS, bạn không được đảm bảo lượng tài nguyên phần cứng mà bạn trả tiền, vì những người khác trong cùng một nốt VPS có thể sử dụng qua tài nguyên của bạn. Điều này không hề xảy ra với Cloud Server, bạn có được nguồn tài nguyên đảm bảo và luôn sẵn sàng khi bạn cần.

- Ở VPS khi cần mở rộng hay thu hẹp tài nguyên phải tiến hành nâng cấp máy chủ vật lý tạo ra VPS, rất mất thời gian và chỉ mở rộng một lượng nhất định. Với Cloud Server bạn còn có thể thoải mái điều chỉnh cấu hình của Cloud Server bất kỳ lúc nào.
- VPS ảo hóa từ một máy chủ vật lý nên cách thức vận hành và năng suất không đạt được như mong muốn của người dùng. Cloud server hình thành từ một hạ tầng ảo hóa được xây dựng từ các công nghệ hàng đầu của Cisco, Netapp, Vmware…đảm bảo về cách thức vận hành, tốc độ xử lý nhanh và cho năng suất tối đa.

Cách thức hoạt động của Ảo hóa

Trung tâm của ảo hóa là “máy ảo” (VM), một nơi chứa phần mềm chạy độc lập với các hệ điều hành và các ứng dụng bên trong đó. Bởi vì một máy ảo là hoàn toàn riêng biệt và độc lập nên nhiều máy ảo có thể chạy đồng thời trên một máy tính duy nhất. Một lớp phần mềm mỏng được gọi là hyperisor tách riêng các máy ảo từ máy chủ, và tự động phân bổ nguồn lực tính toán cho mỗi máy ảo khi cần thiết.


Kiến trúc này định nghĩa lại phương trình tính toán để cung cấp:

Nhiều ứng dụng trên một máy chủ. Mỗi một VM có thể đóng gói toàn bộ máy tính, và nhiều ứng dụng cùng với hệ điều hành có thể chạy trên một máy chủ cùng một lúc
Sử dụng công suất máy chủ tối đa với số lượng máy chủ tối thiểu. Tất cả các máy tính vật lý được sử dụng hết công suất của nó, cho phép giảm đáng kể chi phí bằng cách triển khai tổng thể ít các máy chủ hơn.

Ứng dụng nhanh hơn, dễ dàng hơn với nguồn lực dự phòng. Giống như một tệp tin khép kín, máy ảo có thể được thao tác như sao chép hay cắt dán một cách dễ dàng. Điều này mang lại sự đơn giản chưa từng có, tốc độ và sự linh hoạt để cung cấp và quản lý CNTT. Máy ảo thậm chí có thể được chuyển sang một máy chủ vật lí khác trong khi đang chạy, thông qua một quá trình được gọi là chuyển đổi trực tiếp. Bạn cũng có thể ảo hóa các ứng dụng kinh doanh quan trọng để cải thiện hiệu suất, độ tin cậy, khả năng mở rộng, và giảm chi phí.

Hợp nhất các máy chủ
Ảo hóa một hoặc hai máy chủ chỉ là khởi đầu. Tiếp theo là tổng hợp một cụm máy chủ thành một nguồn lực tài nguyên hợp nhất và duy nhất. Ví dụ, thay vì 20 máy chủ chạy với công suất 15% mỗi máy, bạn có thể giảm số lượng phần cứng và các chi phí liên quan đến 4 máy chủ để mỗi máy hoạt động với công suất 80%

Ảo hóa máy tính để bàn

Giải pháp của chúng tôi cho phép bạn cung cấp một máy tính để bàn ảo an toàn như một dịch vụ quản lý cho nhân viên văn phòng từ xa và ở các chi nhánh với nhau. Các giải pháp máy tính để bàn ảo của chúng tôi tăng tính linh hoạt kinh doanh, giảm chi phí.

Lưu trữ hợp nhất

Giải pháp của chúng tôi cung cấp một giải pháp tự động, dễ dàng triển khai cho việc ảo hóa lưu trữ kết hợp ổ đĩa máy chủ hiện có của bạn thành một hệ thống chung mà không phải tốn chi phí mua một hệ thống SAN phức tạp

Trung tâm dữ liệu được định nghĩa bằng phần mềm

Cuối cùng, bạn có thể đạt được hiệu suất nhanh của điện toán đám mây bằng cách ảo hóa, và tự động hóa tất cả các tài nguyên của trung tâm dữ liệu – lưu trữ, mạng, bảo mật và tính sẵn sàng – hợp tất cả mọi thứ cùng với nhau dựa trên chính sách dự phòng và quản lý hoạt động tự động. Kết quả là một trung tâm dữ liệu được định nghĩa bằng phần mềm.

Có khả năng mở rộng khi cần thiết

Các ứng dụng có thể được cung cấp theo yêu cầu
Mỗi ứng dụng sẽ được đảm bảo tốc độ thực thi và bảo mật
Từ đây ảo hóa có thể giúp bạn chuyển các nguồn lực và ngân sách của mình từ quản lý, bảo trì cơ sở hạ tầng sang việc tạo ra sự đổi mới cho công ty của bạn

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Định nghĩa về ảo hóa Server (Máy chủ)

Hiện nay, ảo hóa đang là xu hướng công nghệ được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Ảo hóa giúp tiết kiệm chi phí, điện năng, tăng khả năng quản lý tập trung. Vậy công nghệ ảo hóa là gì? Ảo hóa là công nghệ tạo ra nhiều máy ảo về mặt luận lý (logical) nhưng có đặc điểm và tính năng sử dụng tương tự như các server thật và chạy trên một server vật lý duy nhất. Trong thành phần của máy ảo, chúng ta cũng có bộ nhớ (RAM) ảo, vi xử lý (CPU) ảo, ổ cứng (HDD) ảo, card mạng (NIC) ảo,…
Trong mô hình trên, server bên trái là server đơn (stand-alone), có một hệ điều hành & một ứng dụng. Đối với mô hình sử dụng này, hiếm khi server sử dụng hết tài nguyên hệ thống và đôi khi mỗi server lại có ít nhất một server khác dự phòng. Vì thế rất lãng phí tài nguyên và thiết bị server vật lý. Bên cạnh đó còn hao phí về điện, lạnh, không gian tủ rack và diện tích sàn trong phòng server.


Hai server bên phải là server ảo. Trong mỗi server có nhiều ứng dụng chạy trên nhiều hệ điều hành. Mỗi hệ điều hành/ứng dụng hoạt động độc lập với nhau. Các tài nguyên server như vi xử lý/RAM/ổ cứng được dành riêng cho từng hệ điều hành/ứng dụng. Từng đôi hệ điều hành/ứng dụng chạy trên một module phần mềm gọi là Hypervisor. Hypervisor nằm giữa lớp phần cứng vật lý và hệ thống máy ảo. Về cơ bản nó loại bỏ mối quan hệ trực tiếp giữa hệ điều hành/ứng dụng đối với phần cứng vật lý ở dưới và cung cấp nền tảng quản lý/hoạt động cho nhiều hệ điều hành/ứng dụng ảo hóa.

Khi nào cần đến server (máy chủ) ?

Với một chiếc máy tính thông thường không kết nối với máy chủ, một cá nhân chỉ có thể tự kết nối với một máy in, thậm chí, phải cài đặt driver của toàn bộ máy in có trong văn phòng, tháo lắp dây kết nối qua lại hay hạ sách là sử dụng USB để sao chép dữ liệu vào một máy tính kết nối máy in. Nếu sử dụng máy chủ, chúng ta không cần đến những thao tác phức tạp trên.


Máy chủ - Server thực ra chỉ là một chiếc CPU nhưng có những chức năng và cấu hình hơn một chiếc CPU ở chỗ nó dùng hệ điều hành riêng, được dùng làm trung tâm kết nối các máy tính với nhau.  Ở quy mô nhỏ hơn trong một văn phòng, công ty, khi sử dụng máy chủ, chúng ta chỉ cần cài đặt máy in lên máy chủ, nối mạng với tất cả máy tính còn lại, đơn giản hơn là tạo ra thư mục dữ liệu chung để tất cả các máy tính khác có thể sử dụng, trao đổi webmail với nhau hay chạy các website, phần mềm chuyên dụng riêng, và có thể gọi mạng kết nối này là mạng Lan.
Trong khi đó, ở quy mô lớn hơn rất nhiều, các máy tính có thể kết nối với nhau thông qua kết nối mạng Internet, mọi thông tin bạn tìm kiếm được lưu trữ trên các máy chủ ở các vị trí khác nhau trên thế giới, mỗi một thao tác, hoạt động như bạn xem video trên youtube, đọc tin tức hay nghe nhạc online, điều đó có nghĩa bạn đang nhận thông tin từ dữ liệu đám mây chứ không xuất phát từ ổ đĩa cứng trên máy tính cá nhân của bạn.

Kiến thức lựa chọn máy chủ cho thuê lần đầu.

 
Ưu điểm và nhược điểm của máy chủ cho thuê

Để sử dụng máy chủ, nếu phân chia ra sẽ có hai hướng lựa chọn lớn, đó là “tự mình mua” hoặc “đi thuê”.
Máy chủ cho thuê có ưu điểm là có thể sử dụng với lượng tiền ít do thuê máy chủ được quản lý bởi công ty.
Có thể giảm thiểu được rủi ro bị tạm dừng server trong thời gian dài vì thiên tai hay sự cố, và có thể hạn chế thời gian, chi phí nhân công cho việc quản lý do việc bảo quản, quản lý được công ty kinh doanh máy chủ tiến hành thực hiện.
Về nhược điểm, do có nhiều người sử dụng máy chủ, vì vậy có trường hợp hiệu suất bị giảm bởi người dùng khác.
Việc quản lý máy chủ sẽ khác nhau, tùy vào từng công ty kinh doanh máy chủ. Do đó, chúng tôi khuyên nên sử dụng dịch vụ của các công ty có khả năng cung ứng mức độ hoạt động ổn định với  tỉ lệ vận hành 99.9%
 
 
Cách lựa chọn máy chủ cho thuê lần đầu

Khi lựa chọn máy chủ cho thuê, bạn hãy lựa chọn máy chủ thích hợp với mục đích sử dụng của bản thân. Thông thường, bạn có thể bắt đầu từ loại có giá thành rẻ, sau đó khi cần có những tính năng mới sẽ thay đổi gói hoặc công ty ký hợp đồng.

Dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu một cách ngắn gọn các hạng mục so sánh giữa các máy chủ.

● Chi phí hàng tháng…Là mức cước phí phải trả hàng tháng
● Dung lượng…Là dung lượng HDD. Có liên quan đến tốc độ xử lý
● Lượng chuyển tiếp…Là lượng trao đổi dữ liệu thông qua máy chủ. Có liên quan đến mức tải của dây dẫn
● Thông số kỹ thuật (specification) …Chức năng máy chủ được trang bị tiêu chuẩn. Ví dụ, có thể lập trang chủ trên PHP
● Đa miền(multi-domain)…Số lượng miền có thể sử dụng trên cùng 1 máy chủ
● Hỗ trợ…Là sự hỗ trợ do công ty kinh doanh máy chủ cung ứng
● Độ an toàn – tính bảo mật…Trạng thái hoạt động và khôi phục (back-up) của máy chủ
● Thời gian hợp đồng tối thiểu…Là khoảng thời gian tối thiểu khi hợp đồng máy chủ
● Chi phí khởi tạo…Là chi phí cần thiết khi lần đầu ký kết hợp đồng, và khác với chi phí hàng tháng

Tại sao dịch vụ cho thuê máy chủ lại cần thiết ?


Với dịch vụ Máy chủ dùng riêng khách hàng được trang bị một máy chủ riêng và một IP tĩnh để truy cập quản trị máy chủ từ xa. Chính vì vậy, khách hàng có thể cùng một lúc sử dụng được nhiều dịch vụ như: truy cập web, thư điện tử, giới thiệu doanh nghiệp mình thông qua WWW, truyền file (FTP, xây dựng cơ sở dữ liệu...)

Dedicated Server là dịch vụ khách hàng có thể thuê máy chủ có sẵn. Khách hàng được tư vấn chọn cấu hình máy chủ phù hợp và được hỗ trợ cài đặt hệ điều hành ứng dụng. Ngoài ra, với dịch vụ Máy chủ dùng riêng, khách hàng có thể tự linh hoạt trong việc nâng cấp phần cứng cũng như phần mềm

Dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục nhờ các hệ thống điều hoàm UPS, máy phát điện dự phòng và chống sét, chống cháy...

Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành

Lợi thế của Máy chủ riêng ảo (VPS) là gì?

 VPS - Virtual Private Server

Một máy chủ riêng ảo (Virtual Private Server hay VPS)  là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có  khả năng của riêng.VPS là giải pháp giúp tạo ra nhiều máy chủ chia sẻ tài nguyên của một hệ thống phần cứng. VPS giúp bạn tiết kiệm chi phí khi bạn có nhu cầu dùng một máy chủ riêng.


Lợi thế của VPS:

+ Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ.
+ Hoạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng với quyền quản trị đảm bảo tính bảo mật cao.
+ Có thể dùng VPS để thiết lập Web Server, Mail Server cũng như các server ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp
+ Bảo trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng.
+ Có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.

Thứ Hai, 27 tháng 4, 2015

Các đuôi tên miền (Domain) có ý nghĩa gì ?

Những cụm từ trên đây thường được gọi là hậu tố, hay là phần mở rộng của một tên miền. Tên miền còn có nghĩa là địa chỉ website của bạn, hay đặc tính nhận diện của một trang web.


Hậu tố là cách phân lọai tên miền Internet. Đây là những thành phần sẽ mô tả thể loại và đặc tính của mỗi công ty, mỗi tổ chức. Có rất nhiều loại hậu tố khác nhau để bạn có thể chọn lựa, và một vài loại trong số chúng phổ biến hơn cả. Những phần mỏ rộng đặc biệt này được xem là những tên miền hạng nhất(TLDs).

Những hậu tố đặc biệt này và cả những hậu tố khác được định nghĩa như sau:
.com: là kí hiệu viết tắt của từ “commercial”, nghĩa là thương mại, là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất thế giới hiện nay. Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn sở hữu một tên miền loại này bởi vì nó khẳng định vị thế cao của doanh nghiệp trên mạng Internet

.net: viết tắt của từ “network”, nghĩa là mạng lưới, thường được sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty kinh doanh website, và các tổ chức khác có liên hệ trực tiếp đến hạ tầng Internet. Ngoài ra, các công ty cũng thường chọn tên miền .net cho các website trên mạng Intranet

.org: viết tắt của từ “organization”, có nghĩa là tổ chức, thường được sử dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thương mại.

.biz: thường được sử dụng cho các trang web nhỏ

.info: thuờng được đặt tên cho các trang web “tài nguyên” có uy tín và là dấu hiệu nhận biết một trang web tài nguyên. Đây cũng là phần mở rộng phổ biến nhất ngay sau các loại tên miền .com, .net và .or

.us: là dấu hiệu nhận dạng cho các trang web của Hoa Kỳ. Nó có số lượng dự trữ lớn nhất hiện nay

.cc: đây từng là mã quốc gia của đảo Coco’s Keeling. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.

.bz: được thiết kế làm mã quốc gia của Belize, giờ đây thường được đăng ký bởi các doanh nghiệp nhỏ khi họ không thể mua được các tên miền .biz. Nó cũng cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào

.tv: phản ánh nội dung đa dạng, đa truyền thống của một website, thường được sử dụng trong ngành công nghiệp truyền thông và giải trí.

.gs: là mã quốc gia của đảo South Georgia& South Sandwich. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.

.ms:
là mã quốc gia của Montserrat. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.

. tc: là mã quốc gia của đảo Turks$Caicos. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào

.vg: là mã quốc gia của đảo British Virgin. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.

.ws: khởi nguồn là mã quốc gia của Western Samoa, nhưng giờ đây nó thường được sử dụng như một ký hiệu viết tắt của từ website. Nó cho phép đăng ký một cách không giới hạn từ bất cứ người nào, ở bất cứ quốc gia nào.

.name: là một loại tên miền đặc biệt chỉ sử dụng cho các cá nhân. Nó thường được sử dụng để mọi người dễ nhớ địa chỉ email hoặc website cá nhân của một người nào đó và thường trình bày những hình ảnh hay các thông tin cá nhân về người này.

5 tiêu chí vàng khi chọn tên miền


1. Tên miền càng ngắn càng tốt
Tên miền ngắn thì dễ nhớ và dễ gõ địa chỉ và dễ dàng đăng ký khi thiết kế nhãn hiệu và logo. Tuy nhiên, 1 tên miền ngắn thì cực khó để đăng ký

2. Tên càng dễ nhớ càng tốt
-  Những tên miền khi phát âm giàu âm điệu, dễ đọc, dễ nghe thì rất dễ nhớ

Ví dụ: google.com, art.com, business.com, yahoo.com, ..

-  Những tên miền ngộ nghĩnh cũng dễ nhớ

Ví dụ: alibaba.com, cafesangtao.com,…

Trong thế giới internet, mục đích của tên miền là trong đầu khách hàng.

3. Đăng ký bao vây các tên miền có liên quan đến thương hiệu
Tên miền liên quan đến thương hiệu và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp vì nó nhấn mạnh suy nghĩ của khách hàng khi cần đến dịch vụ hay sản phẩm của công ty bạn.

4. Không gây nhầm lẫn
-  Không tương tự hay nhầm lẫn với tền miền sẵn có

5. Khó viết sai
-  Tên miền càng dài, càng phức tạp thì mọi người càng dễ viết sai. Đôi lúc lợi dụng sự nhầm lẫn của người truy cập khi gõ sai địa chỉ để dẫn họ đến 1 website khác

Những điều thú vị xoay quanh Domain ( Tên miền )



Những tên miền hài hước và kỳ cục trên thế giới
Vào ngày 15/3/1985, symbolics.com là địa chỉ website .com đầu tiên được đăng ký và hiện đây là đuôi tên miền phổ biến nhất thế giới.

Ngày nay, theo thống kê của hãng VeriSign (Mỹ), có khoảng 84 triệu website sử dụng đuôi .com, trong đó có 11,9 triệu site thương mại điện tử và kinh doanh trực tuyến, 1,8 triệu địa chỉ liên quan đến thể thao và 4,3 triệu site về giải trí.
Ngoài ra còn nhiều website với tên miền kỳ cục được đăng ký vô tình hoặc cố ý như:

Childrenslaughter.com: Hội từ thiện Children's Laughter (Tiếng cười trẻ thơ) hẳn có mục đích tốt, nhưng lại chọn tên miền Childrenslaughter.com, dễ bị đọc thành Children Slaughter (Nơi tàn sát trẻ em).

Dollarsexchange.com: Trang Dollars Exchange (đổi ngoại tệ) được hiểu là Dollar Sex Change.

Therapistfinder.com: Website hỗ trợ tìm các chuyên gia trị liệu (Therapist Finder) bị cố tình hiểu thành The Rapist Finder (tìm kẻ hiếp dâm).

Whorepresents.com: Trang web Who Represents (Người đại diện cho...) bị hiểu nhầm thành Whore Presents (Gái bán hoa thuyết trình).

DoWebsitesNeedToLookExactlyTheSameInEveryBrowser.com: Liệu website có cần trông giống hệt trong trên mọi trình duyệt? Câu trả lời trên site này là "Không".

Llanfairpwllgwyngyllgogerychwyrndrobwllllantysiliogogogoch.com là tên miền địa danh dài nhất thế giới, có nghĩa "nhà thờ thánh Mary tại thung lũng cây phỉ trắng gần xoáy nước và nhà thờ thánh Tysilio".

Didyouknowthatyoucanonlyhavesixty-threecharactersinadomain-name.com (Bạn có biết bạn chỉ có thể đăng ký 63 ký tự trong một tên miền?). Việc giới hạn địa chỉ website trong 63 ký tự (thêm .com là 67) còn khiến người sử dụng đua nhau tìm những domain ngộ nghĩnh khác như:

Gooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooo
gle.com: Người dùng sẽ hụt hơi để đọc tên miền ăn theo này.

Abcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijklmnopqrstuvwxyzabcdefghijk.com: Website cung cấp hòm thư với địa chỉ e-mail dài nhất thế giới.

3.14159265358979323846264338327950288419716939937510582097
4944592.com (số Pi)

Thelongestdomainnameintheworldandthensomeandthensomemoreandmore.com (Tên miền dài nhất thế giới và còn hơn thế nữa)

Iamtheproudownerofthelongestlongestlongestdomainnameinthisworld.com (Tôi tự hào là người sở hữu tên miền dài nhất thế giới).

Thelongestlistofthelongeststuffatthelongestdomainnameatlonglast.com (Danh sách dài nhất về những thứ dài nhất tại tên miền dài nhất).

10 tên miền đắt nhất thế giới

1. Insure.com: Được QuinStreet mua lại năm 2009 với giá 16 triệu USD.

2. Sex.com: Được mua ở mức 14 triệu USD năm 2006 và sẽ được đấu giá vào ngày 18/3 tới.

3. Fund.com: 9,99 triệu USD (2008)

4. Porn.com: 9,5 triệu USD (2007)

5. Business.com: 7,5 triệu USD (1999) và

6. Diamond.com: 7,5 triệu USD (2006)

7. Beer.com: 7 triệu USD (2004)

8. Israel.com: 5,88 triệu USD (2008)

9. Casino.com: 5,5 triệu USD (2003)

10. Toys.com: 5,1 triệu USD (2009)

Các dạng ảo hóa thường gặp


Trong bài viết này mĩnh xin liệt kê ra một số dạng ảo hóa.

1. Ổ đĩa ảo:
Nếu bạn nào thường tải game hay đĩa phim DVD về xem trên máy tính thì sẽ biết. Khi máy tính của chúng ta có gắn ổ quang (hay DVD) thì trong My Computer sẽ xuất hiện thêm một ổ đĩa, đó là ổ đĩa thực. Tuy nhiên, một số file game, phần mềm và phim DVD tải về thường có dạng file ảnh (*.ISO, *.IMG…), muốn đọc được các file này mà không cần ghi ra đĩa, bạn phải cài thêm phần mềm đọc file *.ISO hoặc là Mout ổ đĩa ảo. Nhiệm vụ của ổ đĩa ảo là nó sẽ giúp cho máy tính có thể đọc được các file ảnh nói trên mà chúng ta không cần phải ghi ra đĩa, và máy của bạn cũng không cần có ổ đĩa.
Trên Windows bạn có thể dùng các phần mềm để tạo ổ đĩa ảo như Alcohol hay DAEMON Tools, UltraISO, sau khi tạo ổ đĩa ảo thì trong My Computer sẽ suất hiện thêm một ổ đĩa ảo và nó giống hệt ổ đĩa thực.

2. RAM ảo (Virtual Memory)
Các máy Windows, người dùng máy tính Windows thường có cái cách là dùng một phần ổ cứng chia ra để làm RAM ảo, mục đích là để giảm tải gánh nặng xử lý trên RAM thật khi RAM thật không đủ để xử lý các ứng dụng như ví dụ trong máy của tôi.

Trên Linux cùng dùng bộ nhớ ảo với tên gọi SWAP, Swap là 1 phân vùng bộ nhớ nằm trên đĩa cứng của bạn. Phân vùng này để làm gì, nó chỉ có tính chất hỗ trợ Ram mà thôi. Bình thường, Swap được khuyến cáo là = hoặc gấp đôi dung lượng bộ nhớ Ram.

Các hệ thống máy chủ cũng rất hay dùng RAM ảo. RAM ảo được tạo ra từ việc gộp chung toàn bộ số RAM thực đang có trong các máy tính của một Data Center và tạo thành một POOL RAM (memory pool) chung cho toàn hệ thống. Các máy tính con trong hệ thống máy chủ hay các ứng dụng con có thể truy cập và sử dụng số RAM ảo mày mà không bị giới hạn về mặt phần cứng và có thể dùng số RAM đó để làm bộ nhớ cache tốc độ cao hay làm bộ nhớ cho CPU và GPU. Ưu điểm của RAM ảo là nó cho phép các ứng dụng có thể tận dụng được số RAM cực kỳ lớn, giảm thiểu tình trạng thắt nghẽn do thiếu RAM và tăng hiệu suất máy tính, tận dụng số RAM rỗi trong hệ thống máy chủ.


3. Hệ điều hành ảo (máy ảo)
Ta có thể tạo ra nhiều máy ảo trên một chiếc máy tính duy nhất và đặc biệt là có thể chạy song song cùng lúc 2 hệ điều hành. Có thể là Mac chạy song song Windows, Win XP và Win 7, Win 7 và Win 8, Windows và Linux…

Việc chuyển đổi qua lại giữa 2 hệ điều hành cũng đơn giản giống như chuyển qua lại giữa 2 cửa sổ trên máy tính, bạn cũng có thể chia sẻ dữ liệu giữa máy thực và máy ảo với nhau hoàn toàn dễ dàng.

Để tạo máy ảo, ta cần có một phần mềm chuyên dụng. Có rất nhiều phần mềm giúp ta tạo máy ảo, ví dụ như trên Win thì có VMware, VirtualBox, Virtual PC. Cách cài đặt cũng rất đơn giản, ví dụ như VirtualBox, bạn chỉ việc cài VirtualBox vào máy tính, tải file ảnh của hệ điều hành về, sau đó cài đặt như một máy tính thông thường.

4. Máy chủ ảo (Virtual Private Server-VPS): là dạng máy chủ được tạo ra bằng cách phân chia 1 máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ khác nhau có tính chất như một máy chủ riêng biệt (dedicated server), chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý ban đầu).Máy chủ ảo được tạo ra bởi công nghệ ảo hóa, tùy thuộc vào công nghệ ảo hóa nào được sử dụng mà các máy chủ ảo có các tính chất chia sẻ tài nguyên khác nhau.

OpenVZ, Xen hay VMWare là một số công nghệ ảo hóa (Virtualization) mà nhà cung cấp dịch vụ VPS sử dụng để phân chia 1 máy chủ vật lý (dedicatie server) thành các máy chủ ảo (VPS) khác nhau, mỗi công nghệ có ưu nhược điểm riêng

Định nghĩa Virtualization (Ảo hóa)

Đối với những người hay sử dụng máy tính, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến việc tạo máy ảo, tạo ổ đĩa ảo hay RAM ảo… trong đó cái chúng ta thường thấy và sử dụng nhất đó chính là tạo ổ đĩa ảo để phục vụ cho các nhu cầu tao tác dữ liệu trên các tệp tin ảnh, ngày nay thông dụng hơn chúng ta lại có thêm là tạo máy ảo để chạy song song hoặc chạy thử các hệ điều hành.


Nói chung, tất cả những cái đó đều được gọi là ảo hóa (Virtualization), nói nôm na là tạo ra thêm một phiên bản phụ (phiên bản ảo) của một số phần mềm, linh kiện trong máy tính hay thậm chí là ảo hóa toàn bộ chiếc máy tính.

Trên môi trường máy chủ cũng vậy chúng ta có khái niệm Virtual Private Server (VPS) là dạng máy chủ được tạo ra bằng cách phân chia 1 máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ khác nhau có tính chất như một máy chủ riêng biệt (Dedicated Server), chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý).

OpenVZ, Xen hay VMWare là một số công nghệ ảo hóa (Virtualization) mà nhà cung cấp dịch vụ VPS sử dụng để phân chia 1 máy chủ vật lý (dedicatie server) thành các máy chủ ảo (VPS) khác nhau, mỗi công nghệ có ưu nhược điểm riêng.

Lợi ích của ảo hóa

Ảo hóa giúp cho chúng ta có thể chạy được nhiều thứ hơn trên một chiếc máy tính duy nhất, từ đó tiết kiệm chi phí mua sắm thiết bị mới.

Đối với các nhà quản trị mạng, công nghệ ảo hóa giúp người ta có thể tận dụng hết tài nguyên máy tính, tài nguyên mạng của hệ thống để đem lại hiệu quả xử lý cao hơn.

Thứ Năm, 23 tháng 4, 2015

Phân loại Hosting


Web hosting
Web hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức truy cập được webiste của họ thông qua World Wide Web. Web hosting được cung cấp bởi các công ty gọi là Hosting Provider. Họ cung cấp các không gian khác nhau trên cùng một máy chủ cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu lưu trữ

Free web hosting
Free web hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo hỗ trợ. Free web hosting service thường sẽ cung cấp một tên miền phụ hoặc một thư mục. Ngược lại, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng với các máy chủ . Nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sử dụng tên miền riêng.

Shared hosting
Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình. Dịch vụ này là một lựa kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ.

Reseller hosting

Reseller hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữu tài khoản có khả năng sử dụng tài khỏan của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ và băng thông để lưu trữ các trang web thay mặt cho bên thứ ba. Các đại lý mua một phần không gian trên máy chủ sau đó họ bán cho khách hàng thu lợi nhuận.

 
Image hosting
Image hosting là dịch vụ cho phép các cá nhân tải lên các hình ảnh đến một trang web. Các hình ảnh được lưu trữ lên máy chủ, và hiển thị thông tin cho phép những người khác xem các hình ảnh đó.

Email hosting
Email hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt khác với các dịch vụ email miễn phí hỗ trợ email hay webmail miễn phí. Doanh nghiệp thường chạy các dịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email hosting) theo tên miền của họ để tăng uy tín và chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi. Email hosting cho phép tùy chỉnh cấu hình và số lượng lớn các tài khoản.

Video hosting
Video hosting là dịch vụ lưu trữ cho phép các cá nhân để tải lên các video clip vào một trang web. Video máy chủ sau đó sẽ lưu trữ video trên máy chủ cho phép những người khác để xem đoạn video này. Các trang web, chủ yếu được sử dụng như là trang web lưu trữ video, thường được gọi là trang web chia sẻ video.

File hosting

File hosting là dịch vụ lưu trữ tập tin trực tuyến,  File hosting là dịch vụ lưu trữ được thiết kế đặc biệt để lưu trữ các nội dung tĩnh, điển hình là các tập tin lớn mà không phải là các trang web.  Thông thường họ cho phép truy cập qua giao thức FPT được tối ưu hóa phục vụ cho nhiều người sử dụng.

Windows hosting

Windows hosting à một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Hosting Controller, Plesk. Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Windows:
- ASP 3.0/ASP.NET 1.1/2.x/3.x
- PHP & MySQL for Windows Server
- MS Access/MS SQL Server 2000/2005/2008
- ASP Email, ASP Upload, ASP Jpg, JMail
- POP3/SMTP/Webmail
- FTP, HTTP File Manager
- Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions
- CGI Scripting In Perl & C

Linux hosting
Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Cpanel, Direct Admin . Các ứng dụng hỗ trở trên máy chủ Linux
   - PHP, Perl, Python
 - MySQL
 - SSH Access
 - Protected Directories
  - POP3/SMTP/IMAP/Webmail
 - FTP, HTTP File Manager
  - FrontPage Extensions
- CGI-Bin

VPS Hosting

Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay VPS  là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có  khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng.  Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại.

Dedicated Server
Máy chủ Web hosting là bất kỳ sự kết hợp của các phần cứng hay phần mềm thiết kế để cung cấp các dịch vụ cho khách hàng hoặc dùng lưu trữ hay chia sẽ thônng tin. Ví vụ như máy chủ web hosting cung cấp không gian lưu trữ cho nhiều khách hàng khác nhau. Một số hệ điều hành phổ biến cho các máy chủ - chẳng hạn như kiểu Windows, FreeBSD, Solaris, và Linux - được bắt nguồn từ hoặc có tương tự như UNIX.

Adult Hosting
Adult hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức lưu trữ các website có nội dung người lớn. Hiện tại luật pháp Việt nam nghiêm cấp các hành vi lưu trữ này.

Những nhà cung cấp Hosting miễn phí tốt nhất hiện nay

 Hosting miễn phí là lựa chọn thích hợp cho các sinh viên IT thực hành và thử nghiệm các website của mình. Trong bài viết này mình xin được chia sẻ cho các bạn danh sách một số nhà cung cấp Hosting miễn phí tốt nhất hiện nay.


1) 000webhost.com

Space: 1500 MB

Banwidth: 100 GB

Features: Không có ad, hỗ trợ.

Đăng ký khá dễ dàng. Các bạn chỉ cần vào đăng ý và chờ kích hoạt mail.

2) Awardspace.com

Space: 250 MB

Banwidth: 5 GB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

3) Atspace.com

Space: 1000 MB

Banwidth: Unlimited

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

4) 110mb.com

Space: 110 MB

Banwidth: 100 GB

Features: hỗ trợ FTP, Có textlink

5) x10hosting.com
Space: Unlimited

Banwidth: Unlimited

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

6) Host-ed.net

Space: 250 MB

Banwidth: 5 GB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

7) Freehosting.com


Space: 1 GB

Banwidth: 1 GB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

8) Doteasy.com

Space: 100 MB

Banwidth: 1 GB

Features: hỗ trợ FTP, MySQL

9) Byethost.com

Space: 5500 MB

Banwidth: 200 GB

Features: hỗ trợ FTP, không MySQL

10) Zymic.com

Space: 5000 MB

Banwidth: 50 000 MB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

11) Freewebhostingarea.com

Space: 1500 MB

Banwidth: Unlimited

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

12) 50webs.com

Space: 500 MB

Banwidth: 5 GB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL, Max file: 500kb

13) Gofreeserve.com

Space: 2000 MB

Banwidth: 80 GB

Features: hỗ trợ FTP, MySQL

14) 000space.com


Space: 5500 MB

Banwidth: 200 GB

Features: hỗ trợ FTP, không MySQL

15) oni.cc

Space: 4000 MB

Banwidth: 40 000 MB

Features: Không có ad, hỗ trợ FTP, MySQL

Bảo mật tên miền - Cẩn tắc vô áy náy.

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin "Tên miền " (Domain) cũng chính là một tài sản quý giá ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu, doanh số bán hàng của công ty bạn. Vậy làm thế nào để bảo vệ Tên miền (Domain) của bạn ? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi đó.


1.Bảo vệ mật khẩu tên miền của bạn một cách cẩn thận, sử dụng những mật khẩu mạnh tối thiểu là 8 ký tự trở lên kết hợp chữ số và chữ cái

2. Khi bạn đăng ký tên miền, nên cung cấp địa chỉ email mà bạn thường xuyên dùng để check các thông tin liên quan đến tên miền của bạn do nhà đăng ký tên miền gửi.

3. Nếu bạn từng thay đổi địa chỉ email của mình, hãy truy nhập vào tài khoản domain của mình và cập nhật thông tin địa chỉ email giúp bạn luôn nhận thông tin từ nhà đăng ký tên miền

4. Đừng đưa UserID và Password của tài khoản email đó cho người khác

5. Nếu bạn thấy bất cứ yêu cầu nào nghi ngờ liên quan đến domain của bạn, hãy liên lạc với nhà đăng ký tên miền của bạn ngay lập tức.

6. Khi bạn nhận được một email thông báo gia hạn tên miền, hãy gia hạn tên miền của mình ngay lập tức. Thông thường tên miền của bạn được bảo lưu 30 ngày kề từ ngày hết hạn. Rất nhiều người chần chừ không gia hạn dẫn đến mất tên miền. Nên gia hạn tên miền nhiều năm.

6. Tên miền của bạn luôn được đặt ở chế độ KHÓA.Với chế độ này các yêu cầu về transfer domain sẽ bị từ chối. Nếu bạn không chắc làm thế nào để làm điều này thì hãy liên lạc với nhà đăng ký tên miền.

7. Không giao UserID/Password truy cập tài khoản tên miền cho người khác.

Quy tắc vàng khi lựa chọn tên miền (Domain)

Domain (tên miền) là 1 trong hơn 200 yếu tố Google dùng để căn cứ để xếp hạng cho trang web. Dưới đây 6 tiêu chí lựa chọn Domain (tên miền) hiệu quả cho SEO mà các SEOer cần phải lưu ý.
 

1. Domain (tên miền) ngắn gọn và dễ nhớ
Domain (tên miền) ngắn gọn giúp dễ đọc, dễ viết và dễ nhớ và thuận tiện khi thiết kế logo hoặc bộ nhận diện thương hiệu cho website.

Ví dụ: Google.com, yahoo.com, alibaba.com

2. Domain (tên miền) chứa từ khóa cần SEO
Domain (tên miền) chứa từ khóa là 1 trong 200 tiêu chí để google xếp hạng trang web. Ngoài ra Domain (tên miền) chứa từ khóa cần Seo rất dễ nhớ, giúp cho khách hàng có thể nắm bắt được ngay nội dung trang web truy cập nói về điều gì.

Ví dụ bạn đang Seo các từ khóa liên quan đến lĩnh vực đào tạo kế toán thì Domain (tên miền) lựa chọn “hocketoan.com”.

3. Domain (tên miền) chứa thương hiệu công ty
Các công ty, tập đoàn lớn hay lựa chọn các tiên miền chính là tên công ty giúp dễ dàng quảng bá được thương hiệu, hình ảnh của doanh nghiệp trên internet.
Ví dụ: Domain (tên miền) của trường đào tạo SEO Vinamax: vinamax.edu.vn

4. Domain (tên miền) khó viết sai
Các Domain (tên miền) quá dài đặc biệt là các Domain (tên miền) tiếng anh rất dễ bị khách hàng viết sai.

Ví dụ: hyundaicounty.com – Khách hàng sẽ rất khó để có thể viết đúng được Domain (tên miền) này.

5. Domain (tên miền) không chứa ký tự đặc biệt
Việc đăng ký Domain (tên miền) có chứa các ký tự đặc biệt như dấu gạch ngang “-” hoặc dấu “+” sẽ khiến cho Domain (tên miền) dài hơn đồng thời làm giảm mức độ chuyên nghiệp của Domain (tên miền). Hãy thử hình dung nhân viên tư vấn gọi điện cho khách hàng mời tham dự 1 khóa học seo chuyên nghiệp: “Quý khách vui lòng truy cập vào website dao-tao-seo.com để biết thêm thông tin chi tiết và lịch khai giảng khóa học”. Thật thiếu chuyên nghiệp đúng ko nào?

Domain (tên miền) của ngân hàng Bắc Á là 1 ví dụ điển hình: baca-bank.vn

6. Lựa chọn Domain (tên miền) dựa trên khách hàng mục tiêu
Nếu đối tượng khách hàng mà bạn nhắm đến là toàn cầu thì nên lựa chọn các Domain (tên miền) quốc tế như .com, .net, .org. Hoặc nếu đối tượng khách hàng của bạn chỉ nhắm đến trong 1 địa phương nào đó thì có thể lựa chọn Domain (tên miền) liên quan đến địa phương đang kinh doanh.